Chuyển đổi số La Mã

Chuyển đổi giữa số Ả Rập và số La Mã.

Bảng tham khảo

1I
5V
10X
50L
100C
500D
1.000M
4IV
9IX
40XL
90XC
400CD
900CM
2.024MMXXIV
1.999MCMXCIX
3.999MMMCMXCIX

Bộ chuyển đổi số La Mã trực tuyến: dịch giữa các hệ thống số

Số La Mã vẫn được sử dụng rộng rãi ngày nay, dù đã hơn 2000 năm tuổi. Thấy trên đồng hồ cổ điển, đánh số chương sách, ký hiệu thế kỷ (thế kỷ XXI), tên giáo hoàng và vua (Gioan Phaolô II, Philip VI), đánh số Super Bowl (Super Bowl LVIII), và trong điện ảnh chỉ năm sản xuất trong credit.

Hệ La Mã dùng bảy ký hiệu cơ bản: I (1), V (5), X (10), L (50), C (100), D (500) và M (1000). Quy tắc chính: ký hiệu cộng khi giảm dần và trừ khi ký hiệu nhỏ đứng trước ký hiệu lớn. Ví dụ, VI = 5+1 = 6, nhưng IV = 5-1 = 4. Tổ hợp trừ hợp lệ: IV (4), IX (9), XL (40), XC (90), CD (400) và CM (900).

Công cụ hỗ trợ chuyển đổi hai chiều cho số 1-3999, phạm vi tiêu chuẩn hệ La Mã cổ điển. Số trên 3999 cần ký hiệu đặc biệt như gạch trên (vinculum) nhân giá trị với 1000, nhưng không phổ biến hiện nay. Bảng tham chiếu giúp tra cứu nhanh giá trị phổ biến.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao giới hạn là 3999?

Hệ La Mã tiêu chuẩn chỉ cho phép tối đa ba lần lặp cùng ký hiệu. Vì M = 1000 và không có ký hiệu tiêu chuẩn cho 5000, số biểu diễn được tối đa là MMMCMXCIX = 3999. Lịch sử, người La Mã dùng gạch trên ký hiệu để nhân với 1000, nhưng ký hiệu này không phổ biến ngày nay.

Năm hiện tại viết bằng số La Mã thế nào?

Năm 2026 viết là MMXXVI bằng số La Mã. Phân tích: MM (2000) + XX (20) + VI (6). Bạn có thể dùng công cụ để chuyển đổi bất kỳ năm nào bằng cách nhập số vào trường nhập liệu.

Số không có trong số La Mã không?

Không, hệ La Mã không có biểu diễn cho số không. Đây là một trong những hạn chế chính so với hệ Ả Rập. Khái niệm số không được du nhập vào châu Âu qua các nhà toán học Ả Rập và Ấn Độ thời Trung cổ, dẫn đến việc áp dụng hệ thập phân ngày nay.